Gửi tiết kiệm ngân hàng nhận lãi trước, đến hạn mới nhận gốc thì lãi suất cao nhất bao nhiêu?
Thông thường, khi gửi tiết kiệm, khách hàng lựa chọn nhận lãi cuối kỳ sẽ nhận cả tiền gốc và tiền lãi khi khoản tiết kiệm đáo hạn. Tuy nhiên, một số ngân hàng còn cung cấp hình thức tiết kiệm trả lãi trước, phù hợp với khách hàng muốn có ngay một khoản tiền để sử dụng nhưng vẫn duy trì tiền gốc tại ngân hàng.
Với hình thức này, tiền lãi được trả ngay tại thời điểm gửi tiền, còn tiền gốc được ngân hàng hoàn trả vào cuối kỳ. Mức lãi suất trả trước tùy thuộc từng ngân hàng, kỳ hạn và trong một số trường hợp còn phụ thuộc số tiền gửi.
VPBank
Theo biểu lãi suất, các kỳ hạn từ 1 đến 5 tháng được VPBank áp dụng lãi suất trả trước từ 4,43%, 4,42 đến 4,56%/năm.
Lãi suất tăng mạnh tại kỳ hạn 6 tháng, lên 6,58%/năm, đồng thời đây cũng là mức cao nhất trong biểu lãi suất trả trước của ngân hàng. Từ 9 đến 13 tháng, lãi suất dao động 6,40-6,47%/năm.
Tính theo mức lãi suất niêm yết 6,58%/năm, nếu gửi 500 triệu đồng trong 6 tháng, khách hàng sẽ được nhận tiền lãi 16,45 triệu đồng ngay khi gửi tiền vào và nhận 500 triệu đồng sau 6 tháng. Với 1 tỷ đồng, khoản lãi tương ứng khoảng 32,9 triệu đồng.
| Kỳ hạn | Lãi suất trả trước |
| 1 tháng | 4,43%/năm |
| 3 tháng | 4,60%/năm |
| 6 tháng | 6,58%/năm |
| 12 tháng | 6,45%/năm |
| 24 tháng | 6,06%/năm |
Sacombank
Tại Sacombank, lãi suất trả trước được phân theo 3 mức tiền gửi gồm dưới 500 triệu đồng, từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng và từ 2 tỷ đồng trở lên. Nhìn chung, cùng một kỳ hạn, khách hàng gửi số tiền lớn hơn sẽ được hưởng lãi suất cao hơn.
Đáng chú ý, tại kỳ hạn 6 tháng, lãi suất trả trước dao động từ 6,01-6,20%/năm tùy số tiền gửi. Trong đó, mức cao nhất 6,20%/năm áp dụng với khách hàng gửi từ 2 tỷ đồng trở lên. Với kỳ hạn 24 tháng, lãi suất dao động 5,91-6,06%/năm.
Tính theo mức lãi suất 6,20%/năm, nếu gửi 2 tỷ đồng trong 6 tháng, khách hàng sẽ được nhận khoảng 62 triệu đồng tiền lãi ngay khi gửi tiền và nhận lại 2 tỷ đồng tiền gốc khi đáo hạn.
| Kỳ hạn | Dưới 500 triệu | Từ 500 triệu - 2 tỷ | Từ 2 tỷ trở lên |
| 1 tháng | 4,48% | 4,58% | 4,73% |
| 3 tháng | 4,45% | 4,55% | 4,69% |
| 6 tháng | 6,01% | 6,11% | 6,20% |
| 12 tháng | 5,57% | 5,66% | 5,75% |
| 24 tháng | 5,91% | 5,99% | 6,06% |
MB
Tại MB, lãi suất trả trước cũng được phân theo quy mô tiền gửi. Khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng trở lên được hưởng mức lãi suất cao hơn ở nhiều kỳ hạn so với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng.
Ở kỳ hạn 6 tháng, lãi suất trả trước dao động 4,49-4,68%/năm; kỳ hạn 12 tháng ở mức 5,83-5,92%/năm. Mức cao nhất trong biểu lãi suất trả trước của MB là 6,14%/năm tại kỳ hạn 24 tháng, áp dụng cho cả khoản gửi dưới và từ 1 tỷ đồng.
Tính theo mức lãi suất 6,14%/năm, nếu gửi 500 triệu đồng trong 24 tháng, khoản lãi tương ứng khoảng 61,4 triệu đồng. Với 1 tỷ đồng, khoản lãi tương ứng khoảng 122,8 triệu đồng.
| Kỳ hạn | Dưới 1 tỷ đồng | Từ 1 tỷ đồng trở lên |
| 1 tháng | 3,68% | 3,88% |
| 3 tháng | 4,05% | 4,25% |
| 6 tháng | 4,49% | 4,68% |
| 12 tháng | 5,83% | 5,92% |
| 24 tháng | 6,14% | 6,14% |
SHB
Tại SHB, lãi suất trả trước ở các kỳ hạn từ 1 đến 5 tháng dao động từ 4,37-4,45%/năm. Từ kỳ hạn 6 tháng, lãi suất tăng lên trên 5,5%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng được áp dụng mức 5,84%/năm. Mức cao nhất trong biểu lãi suất trả trước của SHB là 5,90%/năm tại kỳ hạn 13 tháng. Sau đó, lãi suất giảm còn 5,84%/năm ở kỳ hạn 15 tháng và 5,65%/năm ở kỳ hạn 24 tháng.
Tính theo mức lãi suất 5,90%/năm, nếu gửi 500 triệu đồng trong 13 tháng, khoản lãi tương ứng khoảng 31,96 triệu đồng; với 1 tỷ đồng, khoản lãi khoảng 63,92 triệu đồng.
| Kỳ hạn | Lãi suất trả trước |
| 1 tháng | 4,38%/năm |
| 3 tháng | 4,45%/năm |
| 6 tháng | 5,64%/năm |
| 12 tháng | 5,84%/năm |
| 24 tháng | 5,65%/năm |
Lưu ý khi gửi tiết kiệm nhận lãi trước
Ưu điểm dễ thấy của tiết kiệm trả lãi trước là khách hàng có ngay một khoản tiền để sử dụng trong khi vẫn duy trì tiền gốc đến ngày đáo hạn. Đổi lại, lãi suất trả trước thường thấp hơn lãi suất nhận cuối kỳ cùng kỳ hạn.
Tuy nhiên, ở các kỳ hạn ngắn, mức chênh lệch không lớn. Chẳng hạn, tại VPBank, kỳ hạn 3 tháng có lãi suất trả trước 4,60%/năm, chỉ thấp hơn không đáng kể so với mức lãi cuối kỳ (4,75%/năm).
Từ kỳ hạn 6 tháng trở lên, chênh lệch bắt đầu rõ rệt hơn. Đặc biệt, với các kỳ hạn dài, việc lựa chọn nhận lãi trước có thể khiến mức lãi suất niêm yết thấp hơn đáng kể so với nhận lãi cuối kỳ.
Người gửi tiền cũng cần tính đến các chương trình ưu đãi của ngân hàng. Nhiều chương trình cộng thêm lãi suất tập trung vào tiền gửi nhận lãi cuối kỳ hoặc tiền gửi trực tuyến, trong khi hình thức nhận lãi trước có thể không thuộc đối tượng áp dụng. Một số sản phẩm trả lãi trước cũng chỉ được triển khai tại quầy thay vì trên kênh online.
Thu Thuỷ