Lãi suất ngân hàng 22/9 tại MB, Techcombank, VPBank, Sacombank, HDBank, Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank,...
Lãi suất huy động ngày 22/9 tiếp tục phân hóa giữa các ngân hàng, với mức cao tập trung ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Tại kỳ hạn 12 tháng, ACB niêm yết mức cao nhất 7,8%/năm, trong khi nhiều ngân hàng khác áp dụng lãi suất từ 7%/năm; nhóm Big4 cùng duy trì mức 6,8%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng: 10 ngân hàng niêm yết từ 7%/năm trở lên
Tại kỳ hạn 12 tháng, ACB đang niêm yết mức lãi suất cao nhất trong bảng, ở mức 7,8%/năm.
Xếp sau là Sacombank với 7,5%/năm. LPBank và Saigonbank cùng niêm yết 7,2%/năm, trong khi Bac A Bank áp dụng 7,1%/năm.
Nhóm ngân hàng niêm yết lãi suất 7%/năm gồm MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB.
Như vậy, có tổng cộng 10 ngân hàng trong bảng niêm yết lãi suất từ 7%/năm trở lên cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng.
Ở nhóm tiếp theo, BVBANK áp dụng 6,9%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và MSB cùng niêm yết 6,8%/năm.
Nam A Bank có mức 6,6%/năm; BaovietBank và SHB cùng 6,5%/năm. NCB niêm yết 6,4%/năm, còn MB ở mức 6,35%/năm.
ABBANK và TPBank cùng áp dụng 6,25%/năm. Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng niêm yết 6,1%/năm.
Ở nhóm thấp hơn, PVcomBank niêm yết 5,6%/năm; GPBank 5,55%; KienlongBank 5,5%; Eximbank và HDBank cùng 5,3%; SeABank 5%/năm.
SCB có mức lãi suất thấp nhất bảng ở kỳ hạn 12 tháng, với 3,7%/năm.
Lãi suất kỳ hạn 6 tháng
Ở kỳ hạn 6 tháng, ACB tiếp tục đứng đầu với lãi suất 7,6%/năm.
Sacombank niêm yết 7,2%/năm. Các ngân hàng Bac A Bank, LPBank, MBV và VCBNeo cùng áp dụng mức 7%/năm.
Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,6%/năm.
BVBANK áp dụng 6,7%/năm; OCB 6,7%; PGBank 6,9%; Saigonbank 6,9%.
BaovietBank ở mức 6,4%/năm, MSB 6,3%, ABBANK 6,25%, NCB 6,2% và SHB 6,2%.
Ở nhóm lãi suất thấp, HDBank niêm yết 5%/năm; PVcomBank 5,3%; GPBank 5,25%; SeABank 4,65%; SCB 2,9%/năm.
Kỳ hạn 9 tháng: Mức cao nhất là 7,7%/năm
Tại kỳ hạn 9 tháng, ACB niêm yết 7,7%/năm, cao hơn 0,1 điểm % so với kỳ hạn 6 tháng.
Sacombank áp dụng 7,2%/năm; Bac A Bank 7,05%; MBV và VCBNeo cùng ở mức 7%.
LPBank niêm yết 6,9%/năm; PGBank và OCB cùng 6,9%/năm; Saigonbank 6,7%/năm.
Trong nhóm Big4, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng duy trì 6,6%/năm.
Đáng chú ý, không phải ngân hàng nào cũng tăng lãi suất khi kéo dài từ 6 lên 9 tháng. Chẳng hạn, KienlongBank giảm từ 5,5% xuống 5,2%/năm; trong khi nhiều ngân hàng khác giữ nguyên lãi suất giữa hai kỳ hạn.
Kỳ hạn 18 tháng: Sacombank niêm yết 7,5%/năm
Ở kỳ hạn dài nhất trong bảng, Sacombank tiếp tục có mức lãi suất cao nhất với 7,5%/năm.
LPBank niêm yết 7,15%/năm. MBV, VCBNeo và Saigonbank cùng ở mức 7%/năm, trong khi Bac A Bank áp dụng 6,95%/năm.
Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,8%/năm.
Nam A Bank, OCB và PGBank cũng có mức 6,8%/năm. BVBANK ở mức 6,7%; NCB 6,7%; SHB 6,6%; BaovietBank 6,5%.
Ở chiều ngược lại, SCB niêm yết 3,9%/năm, thấp nhất trong các ngân hàng được khảo sát. SeABank ở mức 5,45%; ABBANK 5,8%; KienlongBank 5,15%.
Lãi suất 3 tháng: Niêm yết sát trần và ít phân hóa hơn
So với các kỳ hạn dài, lãi suất 3 tháng có mặt bằng thấp hơn đáng kể. Phần lớn ngân hàng niêm yết quanh mức trần 4,75%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng ở mức 4,75%/năm.
Mức tương tự cũng được ghi nhận tại ACB, Bac A Bank, BaovietBank, BVBANK, MBV, MSB, NCB, OCB, PGBank, PVcomBank, Sacombank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo, Viet A Bank và VPBank.
Một số ngân hàng niêm yết thấp hơn, như ABBANK 4%/năm, HDBank 4,3%, KienlongBank 4,2%, SeABank và VIB 4,45%.
SCB tiếp tục là ngân hàng có mức thấp nhất với 1,9%/năm.
Lưu ý: Đây là lãi suất huy động trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân ngày 21/9/2026. Lãi suất thực tế có thể khác tùy sản phẩm tiền gửi, số tiền, kỳ hạn, phương thức nhận lãi và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng.
Mạnh Đức