Lãi suất ngày 18/10 tại VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank, Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB,...

Lãi suất tiền gửi ngày 18/10 ghi nhận mức cao nhất 7,5%/năm tại Sacombank ở kỳ hạn 12 tháng và 7,9%/năm tại VPBank ở kỳ hạn 18 tháng. Trong khi đó, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết lãi suất 6,8%/năm cho tiền gửi 12 tháng.

Khảo sát biểu lãi suất huy động trực tuyến tại 35 ngân hàng ngày 18/10 cho thấy Sacombank tiếp tục đứng đầu tại nhiều kỳ hạn 6 - 12 tháng, trong khi VPBank niêm yết lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 18 tháng với 7,9%/năm.

Lãi suất kỳ hạn 12 tháng: Sacombank niêm yết 7,5%/năm

Ở kỳ hạn 12 tháng, Sacombank đang niêm yết mức lãi suất cao nhất trong danh sách được cung cấp, đạt 7,5%/năm. LPBank và Saigonbank cùng áp dụng 7,2%/năm, trong khi Bac A Bank và VPBank niêm yết 7,1%/năm.

Nhóm ngân hàng có lãi suất từ 7%/năm gồm MBV, OCB, PGBank và VCBNeo cùng ở mức 7%/năm. VIB cũng niêm yết 7%/năm. BVBank áp dụng 6,9%/năm; Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và MSB cùng ở mức 6,8%/năm. Techcombank niêm yết 6,75%/năm.

Ở nhóm tiếp theo, Nam A Bank áp dụng 6,6%/năm; SHB và BaoVietBank cùng niêm yết 6,5%/năm; NCB ở mức 6,4%/năm. ABBank và TPBank cùng áp dụng 6,25%/năm. Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng niêm yết 6,1%/năm.

Một số ngân hàng có mức lãi suất thấp hơn gồm ACB ở mức 5,7%/năm, PVcomBank 5,6%/năm, HDBank và Eximbank cùng ở mức 5,3%/năm. SeABank niêm yết 5%/năm, trong khi SCB áp dụng mức 3,7%/năm, thấp nhất trong danh sách.

Như vậy, chênh lệch giữa mức cao nhất 7,5%/năm của Sacombank và thấp nhất 3,7%/năm của SCB là 3,8 điểm %. Với cùng số tiền gửi trong một năm, mức lãi suất khác nhau sẽ tạo ra khoản tiền lãi chênh lệch tương ứng.

Lãi suất ngày 17/10 tại VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank, Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB,... - Ảnh 1.

Lãi suất kỳ hạn 18 tháng: VPBank dẫn đầu với 7,9%/năm

Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank niêm yết lãi suất 7,9%/năm, cao nhất trong các mức được cung cấp. Sacombank đứng tiếp theo với 7,5%/năm, còn LPBank áp dụng 7,15%/năm.

MBV, Saigonbank và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm. Bac A Bank áp dụng 6,95%/năm, OCB ở mức 6,9%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, Nam A Bank và PGBank cùng niêm yết 6,8%/năm.

BVBank và NCB cùng áp dụng 6,7%/năm; MSB và SHB cùng ở mức 6,6%/năm. BaoVietBank niêm yết 6,5%/năm, MB 6,35%/năm và PVcomBank 6,3%/năm.

TPBank áp dụng 6,25%/năm; Viet A Bank 6,2%/năm; Vikki Bank 6,1%/năm. VIB niêm yết 5,9%/năm, Techcombank 5,85%/năm và ABBank 5,8%/năm.

Ở nhóm thấp hơn, HDBank áp dụng 5,6%/năm; GPBank 5,55%/năm; SeABank 5,45%/năm; Eximbank 5,3%/năm và KienlongBank 5,15%/năm. SCB niêm yết 3,9%/năm, thấp nhất ở kỳ hạn này. ACB không có mức lãi suất 18 tháng trong dữ liệu được cung cấp.

Chênh lệch giữa mức cao nhất 7,9%/năm của VPBank và thấp nhất 3,9%/năm của SCB là 4 điểm %.

Lãi suất kỳ hạn 6 tháng: Sacombank niêm yết 7,2%/năm

Ở kỳ hạn 6 tháng, Sacombank dẫn đầu với lãi suất 7,2%/năm. Bac A Bank, LPBank, MBV, VCBNeo và VPBank cùng áp dụng 7%/năm; PGBank và Saigonbank niêm yết 6,9%/năm.

BVBank và OCB cùng ở mức 6,7%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,6%/năm, trong khi Techcombank áp dụng 6,55%/năm.

Nam A Bank và BaoVietBank cùng niêm yết 6,4%/năm; MSB áp dụng 6,3%/năm. NCB và SHB cùng ở mức 6,2%/năm. Viet A Bank và Vikki Bank cùng niêm yết 6%/năm.

Ở nhóm dưới 6%/năm, MB áp dụng 5,8%/năm; KienlongBank 5,5%/năm; Eximbank 5,4%/năm; PVcomBank 5,3%/năm; GPBank 5,25%/năm và HDBank 5%/năm. ACB niêm yết 4,9%/năm, SeABank 4,65%/năm, còn SCB ở mức 2,9%/năm.

Chênh lệch giữa mức cao nhất 7,2%/năm và thấp nhất 2,9%/năm là 4,3 điểm %.

Lãi suất kỳ hạn 9 tháng: Sacombank tiếp tục dẫn đầu

Tại kỳ hạn 9 tháng, Sacombank niêm yết mức cao nhất 7,2%/năm. Bac A Bank áp dụng 7,05%/năm; LPBank, PGBank và Saigonbank cùng ở mức 6,9%/năm.

BVBank và OCB cùng niêm yết 6,7%/năm. Nam A Bank, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng 6,6%/năm; Techcombank ở mức 6,55%/năm. SHB niêm yết 6,4%/năm, MSB 6,3%/năm và NCB 6,2%/năm.

Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng áp dụng 6%/năm. VIB niêm yết 5,8%/năm; ACB 5,1%/năm; SeABank 4,85%/năm và HDBank 4,8%/năm. SCB có mức thấp nhất, 2,9%/năm.

Chênh lệch giữa hai mức cao nhất và thấp nhất ở kỳ hạn 9 tháng là 4,3 điểm %.

Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: Phần lớn ngân hàng niêm yết 4,75%/năm

Ở kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất 4,75%/năm được nhiều ngân hàng áp dụng, trong đó có Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, Bac A Bank, BaoVietBank, BVBank, MBV, MSB, NCB, OCB, PGBank, Sacombank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo và VPBank.

LPBank và SHB cùng niêm yết 4,65%/năm; VietBank áp dụng 4,6%/năm. SeABank và VIB cùng ở mức 4,45%/năm, KienlongBank 4,2%/năm và ABBank 4%/năm.

GPBank niêm yết 3,7%/năm, trong khi SCB áp dụng 1,9%/năm, thấp nhất ở kỳ hạn này. Chênh lệch giữa mức cao nhất 4,75%/năm và thấp nhất 1,9%/năm là 2,85 điểm %.

Lãi suất nhóm Big4: Cùng niêm yết 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 tháng

Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank có biểu lãi suất giống nhau ở cả 5 kỳ hạn được cung cấp. Cụ thể, nhóm này cùng áp dụng 4,75%/năm ở kỳ hạn 3 tháng; 6,6%/năm ở kỳ hạn 6 và 9 tháng; 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 và 18 tháng.

So với Sacombank, mức 6,8%/năm của nhóm Big4 thấp hơn 0,7 điểm % ở kỳ hạn 12 tháng. Tại kỳ hạn 18 tháng, mức lãi suất này thấp hơn 1,1 điểm % so với mức 7,9%/năm của VPBank.

Nhìn chung, lãi suất tiền gửi có sự phân hóa theo ngân hàng và kỳ hạn. Sacombank dẫn đầu ở các kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng, còn VPBank có mức niêm yết cao nhất ở kỳ hạn 18 tháng.

Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất ngày 18/10/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm, số tiền gửi, phương thức gửi và thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng.

Quang Hưng

An ninh Tiền tệ - Tạp chí Người Đưa Tin Pháp luật

MỚI CẬP NHẬT