Một ngân hàng lớn sẽ tăng mạnh lãi suất từ 18/9, có kỳ hạn tăng tới 1,7%/năm
Theo biểu lãi suất huy động mới áp dụng từ ngày 18/9/2026, VPBank sẽ điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi tại nhiều kỳ hạn, với mức tăng cao nhất lên tới 1,7%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 36 tháng trên kênh online tăng từ 4,2% lên 5,9%/năm đối với khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) công bố biểu lãi suất huy động vốn bằng VND dành cho khách hàng cá nhân, áp dụng từ ngày 18/9/2026. So với biểu lãi suất áp dụng trước đó, ngân hàng điều chỉnh tăng tại các kỳ hạn 6–13 tháng và 36 tháng, trong khi kỳ hạn 1–5 tháng và 15–24 tháng giữ nguyên.
Lãi suất online tăng mạnh ở kỳ hạn 36 tháng
Trên kênh online, VPBank điều chỉnh tăng lãi suất ở các kỳ hạn 6–13 tháng và 36 tháng. Mức tăng cao nhất là 1,7%/năm, áp dụng tại kỳ hạn 36 tháng đối với các khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên.
Cụ thể, với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 36 tháng tăng từ 4,2% lên 5,85%/năm, tương đương tăng 1,65%/năm. Khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng cũng được điều chỉnh lên 5,85%/năm.
Đối với khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 36 tháng tăng từ 4,2% lên 5,9%/năm, tương đương tăng 1,7%/năm. Trong khi đó, nhóm tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng lãi suất 6%/năm, tăng từ mức 4,3%/năm.
Không chỉ kỳ hạn dài, lãi suất các kỳ hạn 6–12 tháng trên kênh online cũng được điều chỉnh tăng. Đối với khoản tiền gửi dưới 3 tỷ đồng, mức lãi suất tăng từ 6,2% lên 6,75%/năm, tương đương tăng 0,55%/năm.
Với khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, lãi suất các kỳ hạn 6–12 tháng tăng từ 6,2% lên 6,8%/năm, tương đương tăng 0,6%/năm. Nhóm tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng 6,9%/năm, tăng từ 6,3%/năm.
Ở kỳ hạn 13 tháng, lãi suất online cũng tăng 0,2%/năm đối với các khoản tiền gửi dưới 10 tỷ đồng, từ 6% lên 6,2%/năm. Nhóm tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng 6,3%/năm, tăng từ 6,1%/năm.

Nguồn: VPBank
Lãi suất tại quầy tăng ở các kỳ hạn 6–13 tháng và 36 tháng
Tại quầy, VPBank điều chỉnh tăng lãi suất ở các kỳ hạn 6–13 tháng và 36 tháng. Mức tăng cao nhất là 1,6%/năm, áp dụng tại kỳ hạn 36 tháng đối với các khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên.
Đối với khoản tiền gửi dưới 3 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 6–12 tháng tăng từ 6% lên 6,25%/năm, tương đương tăng 0,25%/năm. Nhóm tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng được hưởng 6,5%/năm, tăng từ 6%/năm. Trong khi đó, nhóm tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng 6,6%/năm, tăng từ 6,1%/năm.
Ở kỳ hạn 13 tháng, lãi suất tại quầy giữ nguyên ở mức 6%/năm đối với các khoản tiền gửi dưới 10 tỷ đồng. Với khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, lãi suất tăng từ 6,1% lên 6,1%/năm.
Đáng chú ý, kỳ hạn 36 tháng tại quầy được điều chỉnh tăng mạnh. Đối với khoản tiền gửi dưới 3 tỷ đồng, lãi suất tăng từ 4% lên 5,35%/năm, tương đương tăng 1,35%/năm.
Với khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 36 tháng tăng từ 4% lên 5,6%/năm, tương đương tăng 1,6%/năm. Nhóm tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng 5,7%/năm, tăng từ 4,1%/năm.
Những kỳ hạn giữ nguyên lãi suất
Bên cạnh các kỳ hạn được điều chỉnh tăng, VPBank vẫn giữ nguyên lãi suất ở nhiều kỳ hạn khác.
Tại quầy, các kỳ hạn 1–5 tháng giữ nguyên mức 4,45%/năm đối với các khoản tiền gửi dưới 10 tỷ đồng và 4,45%/năm đối với nhóm từ 10 tỷ đồng trở lên. Kỳ hạn 15–24 tháng cũng không thay đổi, với mức lãi suất 5,8%/năm đối với nhóm dưới 10 tỷ đồng và 5,9%/năm đối với nhóm từ 10 tỷ đồng trở lên.
Trên kênh online, các kỳ hạn 1–5 tháng giữ nguyên mức 4,75%/năm đối với tất cả các nhóm tiền gửi. Kỳ hạn 15–24 tháng cũng giữ nguyên lãi suất, ở mức 6%/năm đối với nhóm dưới 10 tỷ đồng và 6,1%/năm đối với nhóm từ 10 tỷ đồng trở lên.
Như vậy, biểu lãi suất mới của VPBank cho thấy ngân hàng tập trung điều chỉnh tăng ở các kỳ hạn 6–13 tháng và 36 tháng, với mức tăng cao nhất thuộc về kỳ hạn 36 tháng trên kênh online.
Lưu ý: Các mức lãi suất trên là lãi suất huy động trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất niêm yết của ngân hàng. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy sản phẩm tiền gửi, số tiền gửi, phương thức lĩnh lãi, kênh giao dịch và điều kiện áp dụng.
Quang Hưng