Bộ Tài chính chốt khung thuế với giao dịch tài sản mã hóa

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo mức 20%. Cá nhân có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 27/03/2026.

Thông tư này hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP ngày 9/09/2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tiền mã hoá tại Việt Nam.

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Về chính sách thuế GTGT, thông tư quy định chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối với các hoạt động không quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Bộ Tài chính chốt khung thuế với giao dịch tài sản mã hóa - Ảnh 1.

Về chính sách thuế TNDN, thông tư hướng dẫn, nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo mức 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.

Thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05 có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN.

Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.

Đối với chính sách thuế TNCN, thông tư hướng dẫn, nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế TNDN, thuế TNCN về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.

Thông tư số 32/2026/TT-BTC được thực hiện theo thời gian thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP ngày 9/09/2025 của Chính phủ hoặc cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 05.

Hoàng Lam (t/h)

Hà Thị Lưu Luyến

Link nội dung: https://antt.nguoiduatin.vn/bo-tai-chinh-chot-khung-thue-voi-giao-dich-tai-san-ma-hoa-205260330152303623.htm