Theo biểu phí dịch vụ thẻ tín dụng dành cho khách hàng thường mà Techcombank đang công bố, thẻ có phí thường niên thấp nhất là Techcombank Visa Chuẩn với 300.000 đồng/năm. Mức cao nhất thuộc về thẻ Visa Signature 1.499.000 đồng/năm. Các mức phí đã bao gồm VAT và áp dụng cho cả thẻ chính lẫn thẻ phụ. Techcombank miễn phí phát hành thẻ tín dụng mới.
Ở nhóm giữa, thẻ Vietnam Airlines Techcombank Visa Platinum có phí 990.000 đồng/năm; Techcombank Spark và Techcombank Style cùng ở mức 899.000 đồng; Techcombank Everyday và Techcombank Eco là 599.000 đồng. Hai dòng thẻ đồng thương hiệu Vietnam Airlines hạng Vàng và hạng Chuẩn lần lượt có phí 590.000 đồng và 390.000 đồng.

Phí thường niên các loại thẻ tín dụng. Ảnh chụp biểu phí Techcombank
Hoàn phí năm đầu nếu chi tiêu đủ trong 30 ngày
Chủ thẻ mở mới được hoàn phí thường niên năm đầu nếu tổng giá trị chi tiêu trong 30 ngày kể từ ngày kích hoạt đạt mức tối thiểu. Mốc này là 5 triệu đồng với Visa Signature, 3 triệu đồng với Vietnam Airlines Visa Platinum, 1,5 triệu đồng với nhóm Spark, Style, Everyday và Eco, 1 triệu đồng với Vietnam Airlines Visa Vàng và 500.000 đồng với hai thẻ hạng Chuẩn. Giao dịch rút tiền mặt không được tính và số tiền chi tiêu được xét trên từng thẻ.
Ưu đãi áp dụng cho cả thẻ chính và thẻ phụ, nhưng không dành cho người có thẻ tín dụng bị hủy dưới 180 ngày tính đến thời điểm phát hành thẻ mới, trừ trường hợp lý do hủy không xuất phát từ khách hàng, chẳng hạn thẻ thất lạc trong quá trình vận chuyển hoặc phát sinh giao dịch rủi ro.
Từ năm thứ hai, chủ thẻ chính được miễn phí thường niên nếu tổng chi tiêu của năm trước đó đạt ngưỡng quy định. Visa Signature yêu cầu 250 triệu đồng. Các thẻ Vietnam Airlines Visa Platinum, Spark, Style, Everyday và Eco cần 150 triệu đồng. Thẻ Vietnam Airlines Visa Vàng cần 100 triệu đồng, còn Visa Chuẩn và Vietnam Airlines Visa Chuẩn cần 80 triệu đồng. Giao dịch rút tiền mặt cũng không được tính vào doanh số xét miễn phí.

Mốc chi tiêu để được miễn phí thường niên năm tiếp theo. Ảnh chụp biểu phí Techcombank
| Loại thẻ | Cả năm | Mỗi tháng |
|---|---|---|
| Visa Signature | 250 triệu | ~20,8 triệu |
| VNA Visa Platinum, Spark, Style, Everyday, Eco | 150 triệu | 12,5 triệu |
| VNA Visa Vàng | 100 triệu | ~8,3 triệu |
| Visa Chuẩn, VNA Visa Chuẩn | 80 triệu | ~6,7 triệu |
Đơn vị: đồng. Mức bình quân tháng được quy đổi từ mốc cả năm, làm tròn. VNA: thẻ đồng thương hiệu Vietnam Airlines Techcombank Visa.
Chính sách miễn phí năm tiếp theo chỉ áp dụng cho chủ thẻ chính; biểu phí không đưa ra điều kiện tương tự cho thẻ phụ. Khi thẻ hết hạn và được phát hành thay thế, chủ thẻ chính được hoàn phí năm đầu của thẻ mới nếu tổng chi tiêu trong 12 tháng trước ngày hết hạn đạt các mốc tương tự.
Các mức phí trên áp dụng cho khách hàng thường. Theo biểu phí dành cho khách hàng hội viên, khách hàng Private và Priority được miễn phí thường niên thẻ chính ở tất cả các dòng thẻ nêu trên. Với thẻ phụ, khách hàng Private tiếp tục được miễn phí, còn khách hàng Priority trả mức phí như khách hàng thường. Riêng thẻ Visa Infinite chỉ phát hành cho khách hàng Private, phí thường niên 25 triệu đồng/năm với thẻ chính.
Khách hàng Inspire chịu cùng mức phí thường niên với khách hàng thường. Việc miễn phí chỉ áp dụng cho chủ thẻ chính được định danh Inspire Max hoặc Inspire Truly và không áp dụng với thẻ Visa Signature, Visa Infinite.
Biểu phí cũng nêu rõ phí thường niên được thu theo năm, căn cứ thời hạn hiệu lực của thẻ, và mọi khoản phí không được liệt kê trong biểu phí được hiểu là miễn phí.
Thu Thuỷ
Nguyễn Đức Hải
Link nội dung: https://antt.nguoiduatin.vn/phi-thuong-nien-the-tin-dung-techcombank-muc-phi-tung-loai-the-va-dieu-kien-mien-phi-205261025210640357.htm