Bộ Tài chính ban hành Thông tư 165/2026/TT-BTC ngày 31/10/2026 hướng dẫn một số nội dung về chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 18/12/2026.
Đối tượng áp dụng gồm tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư, hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Theo Thông tư, việc báo cáo và công bố thông tin phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ và không gây hiểu nhầm. Khi có thay đổi đối với nội dung đã báo cáo hoặc công bố, các đối tượng liên quan phải cập nhật kịp thời, đầy đủ nội dung thay đổi và lý do thay đổi.
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình về việc lựa chọn tài sản mã hóa vào giao dịch tối thiểu 07 ngày trước ngày chính thức đưa tài sản mã hóa vào giao dịch.
Trường hợp quyết định hủy bỏ, hạn chế giao dịch tài sản mã hóa, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình về việc hủy bỏ, hạn chế giao dịch tài sản mã hóa tối thiểu 07 ngày trước ngày chính thức hủy bỏ, hạn chể giao dịch tài sản mã hóa.
Trong giờ giao dịch, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải công khai trên trang thông tin điện tử của mình các thông tin về giao dịch tài sản mã hóa gồm: Tổng số loại tài sản mã hóa được phép giao dịch; tình trạng từng loại tài sản mã hóa;
Giá tài sản mã hóa thực hiện và khối lượng thực hiện của giao dịch gần nhất; giá giao dịch cao nhất, giá giao dịch thấp nhất trong ngày giao dịch; mức và ký hiệu biến động giá của từng loại tài sản mã hóa;
Tối thiểu ba mức giá chào mua, chào bán tốt nhất dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh kèm theo khối lượng đặt mua, bán dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh tương ứng với các mức giá đó; Giá trị giao dịch mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài theo từng loại tài sản mã hóa.
Hằng ngày, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải công bố thông tin về giao dịch tài sản mã hóa của ngày giao dịch liền trước gồm: Tổng số loại tài sản mã hóa được phép giao dịch, mức độ dao động giá, số lượng lệnh, khối lượng đặt mua, bán và giá trị tương ứng. Khối lượng và giá trị giao dịch của từng loại tài sản mã hóa cũng phải được công bố, bao gồm giao dịch khớp lệnh và giao dịch theo phương thức khác nếu có.
Thông tư quy định tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP. Báo cáo tài chính được lập theo quy định pháp luật về kế toán. Trường hợp tổ chức là công ty mẹ, phải công bố cả báo cáo tài chính công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất.
Tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính của các đơn vị này phải thuộc danh sách được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo quy định pháp luật về kiểm toán.
Trước khi thực hiện chào bán, phát hành, tổ chức phát hành tài sản mã hóa phải công bố thông tin về bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa theo quy định
Trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin tại bản cáo bạch, tổ chức phát hành phải công bố thông tin về việc sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sửa đổi, bổ sung bản cáo bạch.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa, tổ chức phát hành thực hiện công bố thông tin thông báo kết quả chào bán, phát hành tài sản mã hóa theo mẫu quy định.
Trường hợp quyết định thay đổi các điều kiện, đặc điểm của tài sản mã hóa đã được phát hành, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi có quyết định thay đổi, tổ chức phát hành phải công bố thông tin về quyết định thay đổi.
Định kỳ 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đến khi hoàn thành toàn bộ cam kết đối với các nhà đầu tư được nêu tại bản cáo bạch (nếu có), tổ chức phát hành tài sản mã hóa phải công bố thông tin về tình hình thực hiện các cam kết.
Định kỳ vào ngày 10 hằng tháng, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) về danh sách cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức được lập tại ngày 01 của tháng đó theo mẫu.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có thay đổi tổng giám đốc (giám đốc), thay đổi giám đốc công nghệ (hoặc vị trí tương đương), giảm nhân sự làm việc tại bộ phận công nghệ hoặc giảm nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ khác, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa báo cáo UBCKNN.
Định kỳ vào ngày 10 tháng 01 hằng năm, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa báo cáo UBCKNN về tình hình nhân sự làm việc tại bộ phận công nghệ và nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại bộ phận nghiệp vụ khác trong năm liền kề trước đó.
Tối thiểu 15 ngày trước ngày thực hiện tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền của công ty, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải báo cáo UBCKNN về quyết định thông qua phương án tăng hoặc giảm vốn điều lệ của công ty.
Về hoạt động lưu ký, dữ liệu lưu ký tài sản mã hóa của tuần liền trước phải được báo cáo vào thứ Hai hằng tuần.
Nếu sử dụng dịch vụ lưu ký của một tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khác, tổ chức phải báo cáo trước tối thiểu 7 ngày. Thông tin tổng hợp tài sản của khách hàng được báo cáo theo hai kỳ 6 tháng, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi kỳ.
Tổ chức cung cấp dịch vụ báo cáo UBCKNN trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện sự cố công nghệ thông tin ảnh hưởng đến việc thực hiện giao dịch tài sản mã hóa cho khách hàng. Báo cáo phải mô tả sự cố và phương án khắc phục.
Chậm nhất ngày 31/03 hằng năm, tổ chức phải gửi báo cáo đánh giá việc tuân thủ trong năm liền trước đó theo mẫu quy định.
Hà Ly
Hà Thị Lưu Luyến