Quy định mới về kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế đối với giao dịch tài sản mã hóa
Các nền tảng cung cấp dịch vụ sẽ có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người dùng đối với các giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa.
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 41/2026/TT-BTC, hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế và quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa, căn cứ theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Thông tư số 41/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực kể từ ngày 6/4/2026 và được áp dụng trong thời gian thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Thông tư nêu rõ, tổ chức có hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP (Tổ chức cung cấp dịch vụ), tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, các tổ chức này có hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thực hiện kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế như sau:
Kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng
Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng như sau:
Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Mục 2 - Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu tại Mục II. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng - Phụ lục II Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Mục 7 - Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP.
Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu tại Mục VI. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp - Phụ lục II Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC, Thông tư số 94/2025/TT-BTC, Thông tư số 21/2026/TT-BTC.
Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp được trừ với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thuế năm. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.
Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Chương IV, Chương VI Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay và kê khai số thuế đã trừ
Một điểm đặc biệt quan trọng mà các nhà đầu tư cá nhân và các tổ chức nước ngoài cần lưu ý là cơ chế khấu trừ thuế tại nguồn. Các nền tảng cung cấp dịch vụ sẽ có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người dùng đối với các giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa.
Thời điểm thực hiện việc xác định số thuế và khấu trừ này diễn ra ngay khi một giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa được hệ thống xác nhận là thành công. Điều này có nghĩa là người dùng cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài không cần phải tự mình đi đóng thuế thủ công cho từng giao dịch, mà hệ thống của nền tảng cung cấp dịch vụ sẽ tự động tính toán và giữ lại phần thuế phải nộp.
Sau khi đã khấu trừ thuế của nhà đầu tư, các nền tảng dịch vụ phải thực hiện kê khai và nộp số thuế đó cho cơ quan nhà nước theo định kỳ hàng tháng. Hồ sơ khai thuế được nộp bằng phương thức điện tử, bao gồm tờ khai khấu trừ thuế theo mẫu số 01/TSMH và bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ theo mẫu số 01-1/BK-TSMH được ban hành kèm theo Thông tư.
Thời hạn chậm nhất để nộp hồ sơ khai thuế này là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu có phát sinh tiền thuế phải nộp, thời hạn nộp tiền cũng sẽ chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Hoàng Lam (t/h)